Cơ bảnTruy vấn dữ liệu ~6 phút
SELECT cột cụ thể
Thay vì lấy tất cả, hãy chọn đúng cột cần thiết để kết quả gọn gàng và nhanh hơn.
Lý thuyết
Liệt kê tên cột sau SELECT, cách nhau bằng dấu phẩy: SELECT name, age FROM users;
Đổi tên cột với AS
Dùng AS để đặt tên hiển thị: SELECT name AS ho_ten FROM users;
- Lấy ít cột hơn → dữ liệu trả về nhỏ hơn, dễ đọc hơn.
Trong animation, các cột không được chọn sẽ mờ đi, chỉ giữ lại cột name và age.
Thuật ngữ (di chuột để xem giải thích)
Dữ liệu mẫu
Đang tải dữ liệu mẫu…
Lý thuyết
Liệt kê tên cột sau SELECT, cách nhau bằng dấu phẩy: SELECT name, age FROM users;
Đổi tên cột với AS
Dùng AS để đặt tên hiển thị: SELECT name AS ho_ten FROM users;
- Lấy ít cột hơn → dữ liệu trả về nhỏ hơn, dễ đọc hơn.
Trong animation, các cột không được chọn sẽ mờ đi, chỉ giữ lại cột name và age.
Thuật ngữ (di chuột để xem giải thích)
Dữ liệu mẫu
Đang tải dữ liệu mẫu…
Khu vực thực hành
Đang tải trình soạn thảo…
Chạy truy vấn để xem kết quả tại đây.
Bài tập (0/2)
1
Lấy tên sản phẩm (product) và giá trị (total) từ bảng orders.
Đang tải trình soạn thảo…
2
Lấy cột name của users và đặt bí danh là full_name.
Đang tải trình soạn thảo…
Checklist hoàn thành
- Chạy thử truy vấn mẫu
- Hoàn thành bài tập (0/2)
Trình mô phỏng thực thi SQL
Đang khởi tạo cơ sở dữ liệu…