Table, row, column
Mọi dữ liệu quan hệ đều nằm trong các bảng. Hãy nắm chắc ba khái niệm bảng, dòng, cột.
Một table (bảng) gồm nhiều column (cột) và nhiều row (dòng).
- Column: mô tả một thuộc tính, ví dụ
name,age. Mỗi cột có một kiểu dữ liệu (số, chuỗi, ngày...). - Row: một bản ghi cụ thể, ví dụ một người dùng.
Khóa chính (Primary Key)
Cột id thường là khóa chính: giá trị duy nhất cho mỗi dòng, giúp phân biệt các dòng với nhau.
Khóa ngoại (Foreign Key)
Cột department_id trong bảng users là khóa ngoại, trỏ tới departments.id. Đây là cách các bảng liên kết với nhau.
Quan sát: mỗiusers.department_idkhớp với mộtdepartments.id. Ta sẽ dùng mối liên kết này khi học JOIN.
Thuật ngữ (di chuột để xem giải thích)
Đang tải dữ liệu mẫu…
Một table (bảng) gồm nhiều column (cột) và nhiều row (dòng).
- Column: mô tả một thuộc tính, ví dụ
name,age. Mỗi cột có một kiểu dữ liệu (số, chuỗi, ngày...). - Row: một bản ghi cụ thể, ví dụ một người dùng.
Khóa chính (Primary Key)
Cột id thường là khóa chính: giá trị duy nhất cho mỗi dòng, giúp phân biệt các dòng với nhau.
Khóa ngoại (Foreign Key)
Cột department_id trong bảng users là khóa ngoại, trỏ tới departments.id. Đây là cách các bảng liên kết với nhau.
Quan sát: mỗiusers.department_idkhớp với mộtdepartments.id. Ta sẽ dùng mối liên kết này khi học JOIN.
Thuật ngữ (di chuột để xem giải thích)
Đang tải dữ liệu mẫu…
Đang tải trình soạn thảo…
Chạy truy vấn để xem kết quả tại đây.
Lấy cột id và name của tất cả phòng ban.
Đang tải trình soạn thảo…
- Chạy thử truy vấn mẫu
- Hoàn thành bài tập (0/1)